Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-는 대신에

Trung cấp · TOPIK IICụm ngữ phápCác dạng: -는 대신에 · -ㄴ 대신에 · -은 대신에

Cấu trúc thể hiện hành động hoặc trạng thái... mà vế trước và vế sau thể hiện khác nhau hoặc trái ngược.

Ý nghĩa

  1. 1

    thay vì

    Cấu trúc thể hiện hành động hoặc trạng thái... mà vế trước và vế sau thể hiện khác nhau hoặc trái ngược.

    앞에 오는 말과 뒤에 오는 말이 나타내는 상태나 행동 등이 서로 다르거나 반대임을 나타내는 표현.

  2. 2

    thay vào đó, thay cho

    Cấu trúc thể hiện sự thay đổi hành động hay trạng thái mà vế trước thể hiện sang hành động hay trạng thái khác tương tự hoặc tương ứng.

    앞에 오는 말이 나타내는 행동이나 상태를 비슷하거나 맞먹는 다른 행동이나 상태로 바꾸는 것을 나타내는 표현.

Câu ví dụ

  • Tuần này mùa mưa nên ngày nào cũng mưa, bù lại từ tuần sau trời sẽ đẹp, nên ta cố chịu một tuần thôi.

  • Khi trưởng thành, ta được tự quyết định việc của mình nhưng bù lại phải chịu trách nhiệm cho điều đó.

  • Ngày thường Yeongsu hầu như ăn ngoài, nhưng bù lại cuối tuần thì nấu ăn ở nhà.

  • Jisu lại ra ngoài chơi rồi à?

    Nó bảo tuần này chơi với bạn, bù lại tuần sau ngày nào cũng sẽ học chăm chỉ.

  • Yumin không thể thường xuyên về thăm bố mẹ, thay vào đó cô ấy hay gọi điện.

  • Seunggyu làm việc đến tối muộn, bù lại được nhận lương cao hơn.