Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-(으)ㄹ 수 있다/없다 vs -(으)ㄹ 줄 알다/모르다

Sơ cấp · TOPIK I

-(으)ㄹ 수 있다/없다 nói về khả năng nói chung, kể cả do hoàn cảnh cho phép hay không; -(으)ㄹ 줄 알다/모르다 chỉ nói về việc biết cách làm, tức kỹ năng đã học.

-(으)ㄹ 수 있다/없다Cấu trúc thể hiện hành động hay trạng thái mà từ ngữ phía trước diễn đạt có khả năng xảy ra.-(으)ㄹ 줄 알다/모르다Cấu trúc thể hiện năng lực hay phương pháp sẽ thực hiện việc nào đó.

Mẹo phân biệt

  • Kỹ năng đã học (bơi, lái xe, nấu ăn, chơi đàn): cả hai đều được, nhưng -(으)ㄹ 줄 알다 nhấn vào "biết cách".
  • Không làm được vì hoàn cảnh (đã uống rượu, bận, bị cấm): chỉ dùng -(으)ㄹ 수 없다.
  • Khả năng, xác suất (có thể xảy ra): chỉ dùng -(으)ㄹ 수 있다 (늦을 수도 있어요).
  • -(으)ㄹ 줄 알다 không đi với tính từ.

Câu ví dụ

  • -(으)ㄹ 줄 알다/모르다

    Tôi biết lái xe.

  • -(으)ㄹ 수 있다/없다

    Hôm nay tôi đã uống rượu nên không thể lái xe.

  • 오늘은 술을 마셔서 운전할 줄 몰라요.

    Sai

    Hôm nay uống rượu nên không biết lái xe. [Sai: không lái được là do hoàn cảnh, không phải không biết cách, nên phải dùng -(eu)l su eopda]

  • Dùng được cả hai

    Bạn có biết nấu canh kim chi không?

  • -(으)ㄹ 수 있다/없다

    Nếu tắc đường thì có thể tôi sẽ đến muộn một chút.

← Tất cả các cặp dễ nhầm