Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-아도/어도 되다 vs -(으)면 되다

Sơ cấp · TOPIK I

-아도/어도 되다 là cho phép, "làm… cũng được"; -(으)면 되다 là điều kiện đủ, "chỉ cần làm… là được".

-아도/어도 되다Cấu trúc dùng khi thể hiện sự cho phép hay chấp nhận hành động nào đó.-(으)면 되다Cấu trúc thể hiện nếu có được trạng thái nào đó hoặc thực hiện hành động nào đó trở thành điều kiện thì sẽ đủ hoặc không có vấn đề gì.

Mẹo phân biệt

  • Xin phép hoặc cho phép: -아도/어도 되다 (여기 앉아도 돼요?).
  • Chỉ cách làm, nói rằng chỉ cần thế là đủ: -(으)면 되다 (이 버스를 타면 돼요).
  • Phủ định đối ứng: -(으)면 안 되다 = cấm; 안 -아도 되다 / -지 않아도 되다 = không cần.
  • Hỏi cách làm: 어떻게 하면 돼요? (Làm thế nào thì được?) — không dùng -아도 되다.

Câu ví dụ

  • -아도/어도 되다

    Tôi chụp ảnh ở đây có được không?

  • -(으)면 되다

    Muốn đến tòa thị chính thì chỉ cần đi xe buýt này là được.

  • -(으)면 되다

    Chỉ cần viết tên vào giấy này là xong.

  • -아도/어도 되다

    Nếu mệt thì bạn về nhà trước cũng được.

  • -아도/어도 되다

    Ngày mai không cần đến sớm đâu.

← Tất cả các cặp dễ nhầm