Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-대요/래요

Trung cấp · TOPIK IICụm ngữ phápCác dạng: -대요 · -ㄴ대요 · -는대요 · -래요

(cách nói kính trọng phổ biến) Cấu trúc dùng khi truyền đạt một cách gián tiếp nội dung mà người khác đã nói.

Ý nghĩa

  1. 1

    nói rằng, bảo rằng

    (cách nói kính trọng phổ biến) Cấu trúc dùng khi truyền đạt một cách gián tiếp nội dung mà người khác đã nói.

    (두루높임으로) 다른 사람이 말한 내용을 간접적으로 전할 때 쓰는 표현.

  2. 2

    nghe nói… phải không?

    (cách nói kính trọng phổ biến) Cấu trúc dùng khi hỏi sự việc mà người nghe đã nghe nên biết được trước đây.

    (두루높임으로) 듣는 사람이 이전에 들어서 알고 있는 사실을 물어볼 때 쓰는 표현.

  3. 3

    nghe nói là, nghe bảo là

    (cách nói kính trọng phổ biến) Vĩ tố kết thúc câu thể hiện sự tố giác điều mà người nói đã biết.

    (두루높임으로) 말하는 사람이 알고 있는 것을 일러바침을 나타내는 종결 어미.

Câu ví dụ

  • Tôi bảo Jisu ngày mai đến nhà thì cô ấy bảo không có thời gian.

  • Nghe nói Minjun bị tai nạn giao thông phải nhập viện.

  • Bạn bè bảo bộ phim mới ra hay lắm.

  • Nghe nói Seunggyu bị ốm, cậu gọi điện thử xem.

    Lúc nãy cậu ấy gọi điện, bảo giờ ổn rồi.

  • Nghe nói việc sửa chữa khu thương mại bên cạnh đã xong hết chưa?

  • Minjun có nói là đã học xong bài hôm nay phải học chưa?